II / Sau đây là các Thế Nhảy
chủ yếu :
A - Đối với các điệu nhảy Ballroom,
các Thế Nhảy chính là : Closed Position (Thế Đóng),
Promenade Position (Thế Dạo), và Outside Partner Position
(Right) (Thế Ngoài phải).
1) Thế Đóng - Closed
Position. Trong thế này nam nữ đứng đối diện
nhau và hơi so le, thân hai người sát nhau . Bàn chân
hai người xếp so le sao cho bàn chân phải người này
tương ứng giữa hai bàn chân người kia. Nửa thân trước
phải nam tiếp xúc với nửa thân trước phải nữ. Phần
tiếp xúc bắt đầu từ phía trên đùi cho đến quãng nửa
của lườn (torso). Bàn tay trái nam và bàn tay phải
nữ nắm nhau giữa ngón cái và các ngón còn lại, phía
trên lòng bàn tay áp sát nhau, lòng bàn tay hướng
về phía trước. Bàn tay phải nam đặt trên bả trái nữ.
Bàn tay hơi khum, các ngón tay sát nhau, không trải
rộng. Cổ tay phải nam tiếp xúc với phía dưới cánh
tay trái nữ ở chỗ tay nối với thân. Bàn tay và cẳng
tay trái nữ đặt trên cánh tay phải nam . Thê Đóng
là thế nhảy căn bản và thông dụng nhất trong các điệu
nhảy Ballroom.
2) Thế Dạo - Promenade Position
. Từ thế chặt nếu nam quay trái và nữ quay
phải, với thân quay ít hơn đầu, để thân hai người
“mở thành hình chữ V” ta sẽ có Thế Dạo (Promenade
Position). Đường tâm của thân nữ sẽ chạm nhẹ vào đường
dọc ngực phía bên phải nam. Phần tiếp xúc bắt đầu
từ phía trên đùi cho đến quãng nửa của lườn (torso).Các
bàn chân của nữ hơi lùi về phía sau tương ứng với
các bàn chân của nam Từ thế nhảy này đôi nhảy sẽ chuẩn
bị cùng tiến về phía mở của hai thân.
3) Thế Ngoài (phải) – Ouside
Partner Position (right) . Thế này là một
biến thể của Closed Position trong đó “luống đi” (track)
của bàn chân nam và nữ hơi so le nhau khiến cho người
này có thể dễ dàng bước ra phía ngoài chân phải của
người kia. Nam nữ đứng đối diện nhau, hơi lệch về
phía trái nhau . Nửa thân trên của nam cũng như nữ
đều hơi quay về bên phải khiến cho sườn trái đưa về
phía trước . Với tư thế như vậy nếu chân trái tiến
lên sẽ là một bước dạo (walking step) tiến với động
tấc dẫn sườn (side lead) trái và nếu chân phải tiến
lên sẽ là một bước dạo tiến với động tác CBM. Ngược
lại nếu chân phải lùi thì đó là một bước dạo lùi với
động tác dẫn sườn và nếu chân trái lùi thì đó là một
bước dạo lùi với động tác CBM .
B - Các thế nhảy chủ yếu của các điệu
nhảy Latinh là : Thế Đóng (closed Position), Thế Đối
diện Mở (Open Facing Position) và Thế Quạt (Fan Position)
.
1) Thế đóng – Closed Position
. Là thế nhảy căn bản và thông dụng nhất . Nam nữ
đứng thẳng trước mặt nhau và cách nhau chừng 15 cm.
Trong cánh tay cần duy trì một sức căng (tone) nhất
định cần thiết cho việc dẫn và theo. trọng lượng cơ
thể được dồn lên phía trước trên phần ball của bàn
chân. Bàn tay trái nam và bàn tay phải nữ nắm nhau
giữa ngón cái và các ngón còn lại, phía trên lòng
bàn tay áp sát nhau, lòng bàn tay hướng về phía trước.
Bàn tay phải nam đặt trên bả trái nữ. Bàn tay hơi
khum, các ngón tay sát nhau, không trải xa. Cổ tay
phải nam tiếp xúc với phía dưới cánh tay trái nữ ở
chỗ tay nối với thân. Bàn tay và cẳng tay trái nữ
đặt trên cánh tay phải nam .
2) Thế Đối diện Mở - Open Facing
Position là bất cứ thế nhảy nào mà đôi nhảy
đứng đối diện nhau , cách xa và không có tiếp xúc
ở cánh tay. Nam nữ đứng thẳng trước mặt nhau và cách
nhau chừng 15 cm. Trong cánh tay cần duy trì một sức
căng (tone) nhất định cần thiết cho việc dẫn và theo.
trọng lượng cơ thể được dồn lên phía trước trên phần
ball của bàn chân. Dẫn và theo được thực hiện với
nhiều kiểu cầm tay khác nhau (càm cả hai tay, câm
một tay chéo hoặc không chéo ...).
3) Thế Quạt – Fan Position
(còn gọi Thế Gậy Khúc Côn Cầu - Hockey Stick Position)
. Là một biến thể của Open Facing Position , điểm
khác là hướng mặt của nam nữ vuông góc với nhau, nữ
ở bên trái nam và bàn tay trái nam (lòng bàn tay ngửa)
cầm bàn tay phải nữ (lòng bàn tay úp) . Trong cánh
tay cần duy trì một sức căng (tone) nhất định cần
thiết cho việc dẫn và theo. Ở thế này luồng đi của
nữ khi tiến sẽ ngang qua ngay phía trước nam . Thế
Fan rất thông dụng đói với các điệu nhảy Rumba và
Cha Cha Cha .
C - Ngoài các thế nhảy nói trên , có
thể kể đến các thế nhảy sau :
Closed facing position ( Latin
& Rhythm) : một thế đứng khiêu vũ trong
đó hai người đứng đối diện nhau, hơi cách xa nhau
và trong cách giữ đôi (hold) thông thường
Close facing position (Latin
& Rhythm) : thế đứng khiêu vũ trong đó
nam nữ đối diện nhau hoặc hơi cách xa nhau hoặc đứng
sát nhau (body contact)
Counter Promenade Position
: thế đứng khiêu vũ trong đó thân hai người họp thành
hình chữ V với nữ ở bên trái nam .
Open Position : bất
kỳ thế đứng khiêu vũ nào trong đó nam nữ đứng xa nhau
hoặc hơi xa nhau không có hold của một closed position
Side-by-Side Position : thế đứng khiêu
vũ trong đó nam nữ đứng cạnh nhau, có thể hoặc cầm
tay nhau hoặc khoác vai nhau hoặc không có kết nối
nào cả.
Apart : bất kỳ thế đứng khiêu vũ nào
trong đó nam nữ không có điểm tiếp xúc cơ thể nào.
Fallaway Position : Thế đứng khiêu vũ
hình chữ V, tương tự như Promenade Position nhưng
cả nam và nữ đều chuyển động về phía sau.
Shadow Position : Thế
đứng khiêu vũ trong đó nam nữ cùng nhìn về một hưóng
với người này ở ngay phía trước người kia hoặc lệch
về một bên, trái hoặc phải. Như tên gọi, thế đứng
này (thế bóng đổ) thường diễn ra với động tác của
người này là bóng của động tác của người kia trên
cùng một chân và về cùng một hướng (động tác giông
nhau). Đôi nhảy có thể đứng sát nhau , hơi sát nhau
hoặc hoàn toàn xa nhau.
Flirtation Position còn gọi
Cuddle Position : một biến thể của Shadow
Position trong đó nam và nữ đứng rất sát nhau. Thông
thường tay trái nam cầm tay phải nữ, tay phải nam
cầm tay trái nữ .
Shine Position : Thế
đứng khiêu vũ trong đó đôi nhảy đứng đối diện và xa
nhau. Thế đứng này thường là liên quan đén những điệu
nhảy tự do như Disco hoặc Latin freestyle.
Back-to-Back Position :
thế đứng khiêu vũ trong đó nam nữ nhìn về hai phía
xa nhau.
Challenge Position : tương tự như thế
đứng Apart hoặc Shine Position, trong đó nam nữ đứng
đối diện và xa nhau , không có tiếp xúc nào.
III/ Về một khía cạnh nào đó có thể
coi khiêu vũ là quá trình đôi nhảy liên tục thay đổi
từ Thế Nhảy này sang Thế Nhảy khác. Muốn được thuận
lợi người học khiêu vũ cần nắm được các Thế Nhảy khác
nhau , nó giúp ta dễ dàng hình dung các bước nhảy
khi đọc các tài liệu khiêu vũ cũng như dễ nhớ, dễ
thực hiện hơn các bước nhảy. Ta hãy hình dung việc
thực hiện một bước nhảy giống như việc vẽ trên mặt
giấy một hình vẽ. Nếu ta xác định được vị trí những
điểm cận kề của hình vẽ thì chỉ cần nối các điểm đó
lại với nhau là ta vẽ được hình vẽ. Khi học một bước
nhảy người học khiêu vũ cần nắm chắc bước nhảy đó
xuất phát từ Thế Nhảy nào, sau mỗi step sẽ là Thế
Nhảy nào và kết thúc ở Thế Nhảy nào. Vài Thí dụ :
Bước nhảy Closed Promenade của Tango có 4 step , xuât
phát từ thế Promenade Position, sau step 2 đôi nhảy
sẽ ở thế tương tự như Fallaway, nhưng sẽ chuẩn bị
cùng tiến lên, sau step 3 đôi nhảy trở lại Closed
Position và kết thúc cũng ở thế đó. Bước nhảy Open
Hip Twist của Rumba được thực hiện trong hai nhịp,
bắt đầu ở thế Open Facing Postiton, sau nhịp 1 đôi
nhảy có thế “Fan nghịch” và kết thúc ở thế Fan (còn
gọi thế Hockey Stick). Một thí dụ khác : Trong điệu
nhảy Foxtrot , bước nhảy Feather Step có 4 step. Xuất
phát ở thế Closed Position, sau step 1 đôi nhảy sẽ
vào thế Outside Partner và ở step 2 nam sẽ tiến chân
trái và nữ lùi chân phải , cả hai đều dùng side lead.
Sau step 2 đôi nhảy vẫn ở thế Outside Partner, step
3 nam sẽ tiến chân phải vào CBMP để bước ra bên phải
nữ. Sau step 4 đôi nhảy lại về Closed Position. Việc
nắm được các thế nhảy cũng đặc biệt có ích cho việc
dẫn và theo. Bởi vì căn cứ vào Thế Nhảy kết thúc của
bước nhảy đi trước (kêt hợp với hướng) người dẫn sẽ
quyết định chọn lựa bước nhảy nào tiếp theo , ngược
lại khi muốn đi vào một bước nhảy nào người dẫn cần
dẫn vào thế nhảy xuất phát của bước nhảy đó. Nhờ đó
người theo cũng dễ phán đoán hơn bước nhảy nào sẽ
phải theo.